Trang thông tin dành cho tín đồ công nghệ
Kinh nghiệm

Giải mã "ma trận" đặt tên CPU Core i của Intel

Cùng nhau tìm hiểu và phân biệt các dòng sản phẩm mới ra mắt của Intel trong năm 2010.

Không thể phủ nhận rằng, Intel là nhà sản xuất bộ vi xử lý hàng đầu thế giới với các sản phẩm đa dạng cho từng nhu cầu của khách hàng. Các dòng sản phẩm Intel Pentium, Dual Core, Core 2 Duo và mới nhất là dòng Core i đã trở nên quen thuộc với mọi người. Tuy nhiên, khi chọn cho mình một bộ vi xử lý phù hợp, người tiêu dùng không khỏi bối rối với quá nhiều nền tảng và tên sản phẩm.
 
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn phân biệt các dòng sản phẩm Intel Core i3, i5, i7. Qua đó, bạn có thể chọn cho mình một bộ máy tính có cấu hình phù hợp với nhu cầu. Các dòng Intel Core i3, i5, i7 đều có cùng kiến trúc Nehalem nhưng khác nhau về công nghệ, số nhân, số luồng xử lý, bộ nhớ đệm, băng thông giao tiếp, và các công nghệ độc quyền. Dòng sản phẩm i3 dành cho người dùng phổ thông, i5 dành cho thị trường tầm trung và i7 dành cho thị trường cao cấp.
 
 
 
Intel Core i3-500
 
Series Core i3-5xx có 2 dòng sản phẩm là i3-530 và i3-540 với tên mã Clarkdale. Cả hai loại CPU này đều được sản xuất trên nền tảng công nghệ 32nm (nanomet) với 2 nhân độc lập và có 4 MB SmartCache, tốc độ từ 2.9 đến 3.6 GHz. Không chỉ vậy, i3-530 và i3-540 đều hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng độc quyền của Intel là Hyper-Threading*.
 
Intel Core i5-600
 
Series Core i5-6xx có các dòng sản phẩm là i5-650, i5-660, i5-661, i5-670 cũng sở hữu tên mã là Clarkdale. 4 loại CPU này được sản xuất trên tiến trình 32nm với 2 nhân độc lập và nhân đồ họa tích hợp trên CPU. Dòng sản phẩm này được trang bị 4MB SmartCache, tốc độ từ 3.20 đến 3.46 Ghz. Đây là dòng sản phẩm hướng đến các khách hàng tầm trung và phổ thông nên được trang bị hai công nghệ độc quyền của Intel là  Turbo Boost** và Hyper-Threading.
 
 
Intel Core i5-700
 
Dòng Intel Core i5-7xx có tên mã là Lynnfield và bao gồm các dòng sản phẩm i5-750, i5-750s và i5-760. Series CPU này được sản xuất trên tiến trình 45nm, nhưng khác với dòng Core i5-6xx, Core i5-7xx có 4 nhân xử lý. Mặc dù vậy, Series CPU này không được hỗ trợ bởi công nghệ siêu phân luồng Hyper-Threading. Do đó, các con chip Core i5-7xx chỉ có 4 luồng xử lý thực duy nhất. Bắt đầu từ dòng sản phẩm i5, Intel chỉ hỗ trợ bộ nhớ Ram với cấu hình chạy song song Dual Channel.
 
Intel Core i7-800
 
 
Các dòng sản phẩm Core i7-860, i7-860s và i7-870 cũng có tên mã là Lynnfiled và sản xuất với tiến trình 45nm. Tuy nhiên, điểm khác biệt là chip Core i7-8xx sở hữu 8MB SmartCache và chỉ hỗ trợ bộ nhớ Ram chay song song Dual Channel. Giống với các dòng trước, dòng sản phẩm core i7-800 sử dụng socket LGA1156 nhưng đây là dòng sản phẩm hướng đến người dùng cao cấp của Intel nên được trang bị 4 nhân với 8 luồng xử lý song song và công nghệ TurboBoost
 
Intel Core i7-900
 
Có tên mã là Bloomfield với các bộ vi xử lý mang số hiệu i7-920, i7-940, i7-950 và i7-960. Giống với dòng i7-8xx, Intel Core i7-9xx cũng được sản xuất trên tiến trình bán dẫn 45nm, hỗ trợ bộ nhớ ba kênh, bộ nhớ đệm thông minh SmartCache 8MB. Nhưng so với các dòng Core i khác thì bộ vi xử lý intel i7-9xx sử dụng băng thông giao tiếp QPI (QuickPath Interconnect) và socket 1366, còn các Core i khác thì sử dụng socket LGA 1156 và giao tiếp DMI (Direct Media Interface).  Là bộ vi xử lý dành cho thì trường người dùng cao cấp nên Core i7-9xx được trang bị những công nghệ tốt nhất của Intel là TurboBoost hay Hyper-Threading.
 
Intel Core i7 Extreme Edition
 
 
 
Với các dòng sản phẩm với mã là i7-975 EE, i7-980X-EE, Series Core i7-9xx EE là bộ vi xử lý mạnh mẽ nhất của Intel với 6 nhân (12 luồng xử lý) sản xuất theo công nghệ 32nm có tên mã là Gulftown và 12MB SmartCache dùng chung. Đây là sản phẩm siêu cao cấp của Intel thay thế cho quái vật Bloomfield và là sản phẩm chứng tỏ đẳng cấp của hãng sản xuất vi xử lý lớn nhất thế giới Intel.
 
*Hyper-Threading: công nghệ cung cấp 2 luồng (Thread) trên mỗi nhân, tức là nhân đôi số tác vụ mà một bộ vi xử lý có thể thực thi.
 
**Turbo Boost: công nghệ nâng hiệu suất máy tính và giúp hệ thống hoạt động nhanh hơn và kéo dài thời lượng pin. Công nghệ này hoạt động bằng cách tự động điều chỉnh xung nhịp của từng nhân độc lập cho phù hợp với nhu cầu xử lý.